Khi xưa ăn những gạo xay, bây giờ mó đến cái chày phả hơi ra

Direct English translation

In the past, [one] ate milled rice; now, merely touching the pestle makes [one] puff out breath.

Equivalent English version

Soft living breeds hard bones

Giải thích tiếng Việt
Chỉ người thuở trước còn lam lũ, phải ăn gạo đã xay sẵn, nhưng về sau lại trở nên lười nhác, hễ đụng đến việc nặng như cầm chày thở hắt ra như làm bộ yếu mệt. Câu dùng để chê thóilại, làm biếng quên cảnh khó khăn trước kia khi hoàn cảnh đã khá hơn.
English explanation
Refers to someone who once lived in hardship but later becomes lazy and acts weak at the slightest sign of work. It criticizes idleness, affectation, and forgetting one’s earlier difficult circumstances after life improves.